PHIẾU HỌC TẬP STEM
MÔ HÌNH PIT-TÔNG — DAO ĐỘNG TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Vật lý 11 — Bài 1: Dao động điều hoà
|
Môn học |
Vật lý 11 |
Thời lượng |
|
Vật lý |
45 – 60 phút (1 tiết trên lớp; có thể giao chuẩn bị trước
ở nhà) |
45–60 phút |
|
Nhóm |
4–5 học sinh/nhóm |
Hình thức |
|
Lớp: ........... |
Họ tên thành viên:
........................................................... |
Thực hành nhóm |
I. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG
1. Kiến thức (Science)
•
Mô tả được cơ cấu tay quay – thanh truyền – con trượt
biến chuyển động quay đều của trục khuỷu thành chuyển động tịnh tiến qua lại
của pit-tông.
•
Giải thích được vì sao chuyển động của pit-tông có thể
coi gần đúng là dao động điều hoà, và xác định được biên độ dao động bằng bán
kính quay của trục khuỷu (bằng nửa hành trình pit-tông).
•
Vận dụng để giải bài toán "Em có biết" trang
8 SGK: pit-tông dao động trên đoạn thẳng dài 16 cm.
2. Công nghệ (Technology)
•
Tìm hiểu qua video/mô phỏng (ví dụ mô phỏng động cơ đốt
trong trên internet) để quan sát chuyển động thực của cơ cấu trục khuỷu – thanh
truyền – pit-tông.
•
Có thể quay video mô hình tự chế và phân tích chuyển
động bằng phần mềm Tracker (nếu có điều kiện).
3. Kĩ thuật (Engineering)
•
Thiết kế, cắt ghép mô hình cơ cấu tay quay – con trượt
đơn giản bằng bìa cứng: một đĩa tròn quay quanh trục cố định (mô phỏng trục
khuỷu), một thanh nối (thanh truyền) và một con trượt di chuyển trong rãnh
thẳng (mô phỏng pit-tông trong xi-lanh).
•
Điều chỉnh các khớp nối (dùng đinh ghim/kim bấm) để cơ
cấu quay trơn tru, con trượt di chuyển đều, không bị kẹt.
4. Toán học (Mathematics)
•
Đo hành trình của con trượt (pit-tông), suy ra biên độ
dao động A = hành trình/2.
•
Đo tốc độ quay của tay quay (số vòng/thời gian) để tính
chu kỳ T của chuyển động.
•
So sánh biên độ đo được từ mô hình với bán kính quay đã
thiết kế.
5. Phẩm chất, năng lực
•
Hợp tác nhóm: người cắt ghép mô hình, người quay tay
đều, người đo đạc và bấm giờ.
•
Cẩn thận, tỉ mỉ khi lắp các khớp nối để mô hình hoạt
động chính xác.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên
•
Hình ảnh/video mặt cắt động cơ đốt trong, cơ cấu trục
khuỷu – thanh truyền – pit-tông (SGK trang 8, Hình 1.5).
•
Bìa cứng khổ A4, que tre/xiên gỗ dẹt, đinh ghim (loại
có đầu tròn xoay được), kéo, dao rọc giấy.
•
Thước đo, đồng hồ bấm giây, máy tính/điện thoại có kết
nối internet để xem mô phỏng (nếu có).
Học sinh (mỗi nhóm)
•
1 miếng bìa cứng để cắt đĩa tròn (bán kính khoảng 3–5
cm) làm "trục khuỷu".
•
1 que dẹt dài khoảng 10–15 cm làm "thanh
truyền", 1 miếng bìa nhỏ làm "con trượt" (pit-tông).
•
2–3 đinh ghim làm khớp quay tại tâm đĩa, đầu thanh
truyền và con trượt.
•
1 tấm bìa có rãnh thẳng để con trượt di chuyển dọc theo
(mô phỏng thành xi-lanh).
•
Thước đo, đồng hồ bấm giây, giấy bút ghi kết quả.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
|
Thời gian |
Bước |
Nội dung hoạt động |
|
5 phút |
1. Khởi động |
GV chiếu lại câu hỏi "Em có biết" trang 8 SGK:
pit-tông dao động trên đoạn thẳng dài 16 cm. Hỏi HS: pit-tông có dao động
điều hoà thật sự không? Vì sao trục khuỷu quay tròn lại làm pit-tông chuyển
động thẳng qua lại? |
|
10 phút |
2. Thiết kế |
Mỗi nhóm phác thảo cơ cấu: bán kính đĩa quay (trục khuỷu),
chiều dài thanh truyền, vị trí rãnh trượt của con trượt (pit-tông). Ghi vào
Mục IV.1 của phiếu. |
|
15 phút |
3. Lắp ráp & Thử nghiệm |
Cắt đĩa tròn, thanh truyền, con trượt từ bìa cứng. Ghim
các khớp nối bằng đinh ghim để có thể xoay tự do. Quay thử đĩa để kiểm tra
con trượt di chuyển trơn tru trong rãnh, không bị kẹt. |
|
15 phút |
4. Đo đạc & Ghi số liệu |
Đo hành trình của con trượt (khoảng cách giữa hai vị trí
biên), suy ra biên độ A. Quay đĩa đều tay, đếm số vòng quay trong 10 giây để
tính chu kỳ T. Ghi kết quả vào Mục IV.2. |
|
10 phút |
5. Báo cáo & Thảo luận |
Các nhóm trình bày mô hình, đối chiếu biên độ đo được với
bán kính quay đã thiết kế. GV nhận xét, chốt kiến thức và hướng dẫn vận dụng
vào bài toán pit-tông 16 cm trong SGK. |
IV. PHIẾU GHI KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
1. Thiết kế của nhóm
Bán kính đĩa quay (trục khuỷu)
dự kiến: ......................... cm
Chiều dài thanh truyền:
......................... cm
Vật liệu làm mô hình:
...............................................................................................................
Cách cố định khớp quay: ☐ Đinh
ghim ☐ Kim bấm ☐ Cách khác: ...................
Sơ đồ mô hình (vẽ tay – đĩa
quay, thanh truyền, con trượt và rãnh trượt):
|
|
2. Kết quả đo trên mô hình
|
Đại lượng |
Giá trị thiết kế |
Giá trị đo được |
|
Bán kính quay r (cm) |
|
|
|
Hành trình con trượt L (cm) |
L = 2r = |
|
|
Biên độ dao động A = L/2 (cm) |
|
|
|
Số vòng quay trong 10 giây |
|
|
|
Chu kỳ T (s) |
|
|
Nhận
xét: Biên độ đo được có gần bằng bán kính quay r đã thiết kế không?
..............................................
3. Vận dụng: Bài toán pit-tông trong SGK
Đề
bài (trang 8 SGK): Pit-tông của một động cơ đốt trong dao động trên một đoạn
thẳng dài 16 cm và làm cho trục khuỷu của động cơ quay đều.
Biên độ dao động của một điểm
trên mặt pit-tông: A = ......................... cm
Giải thích cách tính:
.....................................................................................................................................
4. Câu hỏi thảo luận
•
Vì sao chuyển động của pit-tông chỉ là dao động điều
hoà "gần đúng", không hoàn toàn tuân theo phương trình x = Acos(ωt +
φ)?
•
Nếu thanh truyền càng dài so với bán kính quay của trục
khuỷu, chuyển động của pit-tông sẽ càng giống dao động điều hoà lí tưởng hay
càng khác? Vì sao?
•
Từ mô hình, hãy giải thích vì sao biên độ dao động của
pit-tông luôn bằng bán kính quay của trục khuỷu.
•
Nêu thêm một ứng dụng thực tế khác có cùng nguyên lí
biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến qua lại (máy khâu, máy bơm
pit-tông, cần gạt nước ô tô...).
|
|
|
|
|
|
|
|
V. THANG ĐÁNH GIÁ (RUBRIC)
|
Tiêu chí |
Tốt (8–10 điểm) |
Đạt (5–7 điểm) |
Cần cải thiện (<5 điểm) |
|
Thiết kế & lắp ráp (Engineering) |
Cơ cấu quay trơn tru, con trượt di chuyển đều đặn, không
kẹt |
Cơ cấu hoạt động được nhưng đôi lúc còn bị kẹt/lệch |
Cơ cấu không quay được hoặc con trượt bị kẹt liên tục |
|
Đo đạc & tính toán (Math) |
Đo đúng hành trình, tính đúng biên độ, chu kỳ và bài toán
vận dụng |
Đo được số liệu nhưng còn sai sót khi tính toán |
Thiếu số liệu hoặc tính sai nhiều |
|
Vận dụng kiến thức (Science) |
Giải thích đúng bản chất dao động gần đúng, áp dụng đúng
bài toán pit-tông 16 cm |
Giải thích được ý chính nhưng chưa đầy đủ |
Chưa giải thích được hoặc sai kiến thức |
|
Làm việc nhóm & trình bày |
Phân công rõ ràng, trình bày mạch lạc, tự tin |
Có phân công nhưng trình bày còn rời rạc |
Thiếu sự phối hợp trong nhóm |
Ghi
chú của giáo viên:
............................................................................................................................................
0 Comments
Đăng nhận xét